Khi tình cảm đã chín muồi, các cặp đôi thường quyết định tiến tới hôn nhân. Bên cạnh việc tổ chức một đám cưới linh đình, ý nghĩa thì trước tiên nó phải là một đám cưới hợp pháp. Vì vậy việc đăng ký kết hôn là một trong những thủ tục cần thiết để tiến hành cuộc hôn nhân. Đứng trước ngưỡng cửa hôn nhân, chắc hẳn nhiều cặp đôi đang rất bỡ ngỡ và bối rối về các thủ tục đăng ký kết hôn. Sau đây chúng tôi sẽ giúp bạn gỡ rối những thắc mắc và nỗi lo ấy.

1. Điều kiện để đăng ký kết hôn

  • Về độ tuổi : nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.
  • Về ý chí tự nguyện kết hôn : hai bên cùng tự nguyện đăng ký kết hôn, không bên nào ép buộc cản trờ bên nào.

dieu-kien-dang-ki-ket-hon

Các trường hợp bị cấm kết hôn :

  • Kết hôn với người đang có gia đình ( đang có vợ hoặc chồng)
  • Kết hôn với những người bị mất năng lực hành vi dân sự.
  • Kết hôn với những người cùng huyết thống hoặc những người có họ trong phạm vi 3 đời.
  • Kết hôn giữa những người có quan hệ cha, mẹ nuôi với con nuôi hoặc đã từng có quan hệ giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với nàng dâu, mẹ vợ với con rễ, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
  • Kết hôn giữa những người cùng giới tính.

2. Thẩm quyền giải quyết

2.1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện việc đăng ký kết hôn.

– Nếu cả hai bên kết hôn đều có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã nơi mà đăng ký hộ khẩu thường trú (nếu cùng ở một nơi) hoặc nếu không ở cùng một nơi thì lựa chọn nơi đăng ký là UBND cấp xã một trong hai bên đăng ký hộ khẩu thường trú.

– Nếu chỉ một bên có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú còn bên kia có đăng ký tạm trú có thời hạn thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại UBND cấp xã nơi bên có đăng ký hộ khẩu thường trú.

– Nếu cả hai bên đều không hoặc chưa có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú nhưng có đăng ký tạm trú có thời hạn thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bên nam hoặc bên nữ đăng ký tạm trú có thời hạn.

2.2. Trong trường hợp cả hai bên là công dân Việt Nam nhưng đang trong thời gian công tác lao động ở nước ngoài thì khi thực hiện việc đăng ký kết hôn sẽ tiến hành đăng ký ở UBND cấp xã nơi cư trú trước khi xuất cảnh của một trong hai bên.

dang-ky-ket-hon2

3. Hồ sơ cần chuẩn bị.

Bộ hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm :

3.1. Các giấy tờ cần thiết phải nộp

  • Tờ khai đăng ký kết hôn (mẫu có sẵn)
  • Nếu cả hai bên cùng cư trú tại một đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thì chỉ cần khai vào một tờ khai đăng ký kết hôn.
  • Nếu hai bên nộp bản chính của Tờ khai đăng ký kết hôn trong đó đã xác nhận tình trạng hôn nhân thì không cần phải nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nữa.

3.2. Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn (do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của bên nam, bên nữ cấp).

  • Trường hợp hai bên có nơi cư trú khác nhau thì một trong hai bên đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã không phải nơi cư trú của mình phải nộp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân.
  • Với người đang lao động ở nước ngoài cần có sự xác nhận tình trạng hôn nhân của Cơ quan ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.
  • Với cán bộ chiến sĩ đang công tác trong một đơn vị vũ trang thì thủ trưởng của người đó sẽ là người xác nhận tình trạng hôn nhân.

3.3. Các giấy tờ cần xuất trình

– Bản chính CMTND  của cả hai bên nam, nữ.

– Bản chính Sổ Hộ Khẩu.

Trong vòng 5 ngày kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ đăng kí hợp lệ. Trường hợp nào cần xác minh thì cần 10 ngày để giải quyết.

Lệ phí khi đăng kí : 20000 đồng.

Có thể bạn quan tâm: Đàn ông ăn gì để sinh con trai

Kiểu tóc cho người da ngăm đen

Quy trình đăng ký kết hôn theo luật mới nhất
5 2 votes